Bạn cần cho thuê landlord site CHO CHỦ THUÊ
Đăng ký thành viên miễn phí
English   Tiếng Việt   中文   한국어   日本語  
Đăng nhập Quên mật khẩu
[A]  [B]  [C]  [D]  [E]  [F]  [G]  [H]  [I]  [J]  [K]  [L]  [M]  [N]  [O]  [P]  [Q]  [R]  [S]  [T]  [U]  [V]  [W]  [X]  [Y]  [Z
Adjustable rate mortgage – ARM:  thế chấp với lãi suất linh động
Một loại thế chấp mà mức lãi thay đổi theo định kỳ, theo sự lên xuống của một chỉ số. Tất cả các thế chấp lãi suất linh động đều bị chi phối, ràng buộc vào những chỉ số.

Adjustment date: ngày điều chỉnh  
Ngày mà mức lãi suất của một khế ước thế chấp lãi suất linh động được sẽ thay đổi.

Amortization schedule: lịch trả dứt, tiêu hủy nợ  
Một biểu (bảng kê) cho thấy mỗi lần trả nợ bao nhiêu sẽ đi vào gốc và bao nhiêu sẽ đi vào lãi trong suốt thời gian vay. Biểu này cũng chỉ ra sự giảm dần của số dư nợ cho đến khi số dư bằng không.

Amortization:  thời gian trả dứt nợ, tiêu hủy nợ
Khoản tiền trả nợ có một phần là để trả số lãi tích lũy (tăng dần) trên một món nợ, phần còn lại để trả vào khoản gốc nợ (principal). Theo thời gian, phần để trả lãi sẽ giảm đi khi số dư nợ (loan balance) giảm đi, và phần để trả gốc tăng lên giúp cho món nợ được trả dứt (paid off  hay amortized) trong một thời gian nhất định.

Annual percentage rate – APR:  tỷ lệ phần trăm hàng năm  
Đây không phải  là lãi suất trên khoản vay (note rate) của quí vị. Nó là một trị số được lập theo một công thức của chính phủ nhằm phản ánh trị giá thật của việc vay nợ, trình dày dưới dạng một tỷ lệ. Cách tính toán như thế này, nhưng không hoàn toàn là chính xác, cho nên chỉ xem đây là một hướng dẫn: trừ các chi phí để kết thúc việc mua nhà (closing costs) ra khỏi khoản tiền vay rồi dùng số tiền chính xác phải trả nợ mà tính xem sẽ ra lãi suất nào trên khoản tiền này thay vì trên số nợ thực sự.  Kết quả sẽ được một con số gần bằng số APR. Vì quí vị dùng cùng một khoản trả cho một món tiền nhỏ hơn, số APR sẽ luôn luôn cao hơn con số của lãi suất trên món tiền vay của quí vị.

Application: đơn
Mẫu dùng để xin vay thế chấp, trong đó có chi tiết về thu nhập, tiền tiết kiệm, tài sản, nợ và nhiều chi tiết khác của người xin vay.

Appraisal:  định giá
Một văn bản biện minh cho giá tiền trả cho một bất động sản, căn cứ chủ yếu trên sự phân tích các giá bán của những căn nhà tương tự gần đó.

Appraised value: giá trị được định
Ý kiến về giá trị đúng theo thị trường của một bất động sản, căn cứ trên kiến thức, kinh nghiệm của người định giá và sự phân tích bất động sản đó. Vì sự định giá được căn cứ chính vào những cuộc mua bán tương đương và lần mua bán sau cùng chính là bất động sản đang được xem xét, giá trị được định thường là giá mua bất động sản đó.

Appraiser: định giá viên
Một người đủ năng lực qua học thức, huấn luyện và kinh nghiệm để ứơc tính giá trị của một bất động sản và tài sản cá nhân. Có một số định giá viên làm việc cho các nơi cho vay thế chấp, nhưng phần lớn các định giá viên làm việc độc lập.

Appreciation: sự tăng giá
Sự gia tăng giá trị của một bất động sản do sự thay đổi của các điều kiện của thị trường, lạm phát hay những nguyên nhân khác.

Assessed value: giá trị để chịu thuế
Giá trị được một nhân viên giám định thuế ấn định cho một bất động sản để dựa vào đó mà đánh thuế.

Assessment: giám định thuế
Việc xác định giá trị của một tài sản để dựa vào đó mà đánh thuế.

Assessor: giám định viên thuế
Một viên chức chính quyền có nhiệm vụ định giá một tài sản để đánh thuế.

Asset: tích sản/tài sản
Những thứ có giá trị mà một cá nhân sở hữu. Những tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền mặt được gọi là “tài sản lưu hoạt” (liquid asset). Những thứ này gồm có tài khoản ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu, quỹ hỗ tương, v. v… các loại tài sản khác gồm bất động sản, tài sản cá nhân và các món người khác nợ người đó.

Assignment: chuyển nhượng
Khi chủ  quyền của thế  chấp được chuyển từ một công ty hay một cá nhân sang cho một công ty hay cá nhân khác thì việc này được gọi là chuyển nhượng

Assumable mortgage:  thế chấp nhận gánh được
một loại thế chấp có thể được người mua gánh nhận khi căn nhà được bán đi. Thường thì người mượn phải “hội đủ điều kiện” (qualify) để gánh nhận thế chấp này.

Assumption: gánh nhận
Chữ dùng khi người mua gánh nhận thế chấp của người bán.